Đại Bi chú tiếng Việt chuẩn nhất và ý nghĩa 84 câu chú

Chú Đại Bi được mệnh danh là thần chú cứu khổ cứu nạn, chữa cả thân và tâm bệnh cùng vô vàn lợi ích khác cho con người. Càng nghe nhiều, đọc nhiều chúng ta càng đón nhận nhiều điều tốt đẹp.

Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần)

Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

Nam-mô hắc ra đát na, đá ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô Yết-đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da. Ma-ha-tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da bà lô Yết-đế, thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, câu lô câu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Ma mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta-bà ha, tất đà dạ ta-bà ha. Ma ha tất đà dạ ta-bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì ta-bà ha. Ma ra na ra ta-bà ha. Tất ra tăng a mục khư da, ta-bà ha. Ta-bà ma ha, a tất đà dạ ta-bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta-bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ ta-bà ha. Ma bà rị thắng yết ra dạ, ta-bà ha. Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam-mô a rị da bà lô Yết-đế thước bàn ra dạ, ta-bà ha. Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ ta-bà ha. (3 lần)

Lưu ý: Khi trì tụng đến biến cuối cùng, hãy lặp lại 3 lần từ câu chú thứ 81 đến câu 84.

Chú Đại Bi là gì, bằng tiếng gì?

Ý nghĩa 6 chữ Om Mani Padme Hum
Người thường hay chia sẻ Phật Pháp cho nhiều người biết được phước báu gì?
Bố bé 8 tuổi về nhà cha mẹ đẻ ở, nhiều người mang hương hoa di ảnh đến tận nhà

Xuất tượng – Ý nghĩa 84 câu Đại Bi chú

Mỗi câu trong bài chú 84 dòng lại tượng trưng cho hình ảnh một vị Phật, Bồ Tát, Tôn Giả hoặc Thánh Thần do Đức Quán Âm Bồ Tát hóa thân. Dưới đây là bản dịch ý nghĩa chú Đại Bi sát nhất.

  • Câu 1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – Kính lạy Tam bảo.
  • Câu 2. Nam mô A rị a – Kính lạy Chư Thánh hiền.
  • Câu 3. Bà lô yết đế thước bát ra da – Quán Thế Âm.
  • Câu 4. Bồ đề Tát đá bà da – Bồ Đề Tát.
  • Câu 5. Ma ha Tát đá bà da – Sự vĩ đại.
  • Câu 6. Ma ha ca lô ni ca da – Lòng Từ Bi vĩ đại.
  • Câu 7. Án – Tổng hợp mười pháp môn vi diệu, quy phục tất cả ma quỷ thần khiến thần chú phát huy được sức mạnh giáo hóa với muôn loài.
  • Câu 8. Tát bàn ra phạt duệ – Người bảo vệ khỏi mọi nguy hiểm.
  • Câu 9. Số đát na đát tả – Vượt qua nỗi sợ hãi.
  • Câu 10. Nam mô tất cát lị đóa y mông A rị a – Kính lạy và sùng bái chư Thánh Thiên.
  • Câu 11. Bà lô cát đế thất phật ra lăng đà bà – Quán Thế Âm.
  • Câu 12. Nam mô Na ra cẩn trì – Kính lạy Nīlakaṇṭha.
  • Câu 13. Ha rị Ma ha Bàn đà sa mế – Con sẽ tụng lên bài Tâm Chú.
  • Câu 14. Tát bà a tha đậu thâu bằng – Làm cho tất cả chúng sinh chiến thắng.
  • Câu 15. A thệ dựng – Bất khả chiến bại.
  • Câu 16. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già – Đại thân tâm Bồ Tát, Đại Sĩ, Thế Tôn.
  • Câu 17. Ma phạt đặc đậu – Trên những con đường của sự tồn tại.
  • Câu 18. Đát điệt tha. Án – Thủ ấn, khai mở con mắt trí tuệ để khiến quỷ thần đều phải kính sợ, xa rời ác nghiệp.
  • Câu 19. A bà lô hê – Ánh huy hoàng.
  • Câu 20. Lô ca đế – Siêu việt.
  • Câu 21. Ca ra đế – Chiếu sáng.
  • Câu 22. Di Hê rị – Ôi Harị (là 1 trong các tên của Vishnu).
  • Câu 23. Ma ha Bồ đề tát đỏa – Chư Đại Bồ Tát.
  • Câu 24. Tát bà Tát bà – Tất cả chúng sinh.
  • Câu 25. Ma ra Ma ra – Hãy nhớ, hãy nhớ…
  • Câu 26. Ma hê Ma hê rị đà dựng – lời không cần nói ra ý cũng đạt tới cảnh giới vi diệu.
  • Câu 27. Câu lô câu lô yết mông – Hành động, hãy hành động.
  • Câu 28. Độ lô độ lô, Phạt sà da đế – Tiếp tục, hãy tiếp tục, cho đến khi chiến thắng.
  • Câu 29. Ma ha phạt sà da đế – Chiến thắng vẻ vang.
  • Câu 30. Đà ra đà ra – Giữ chặt.
  • Câu 31. Địa rị ni – Hỡi Đức Vua …
  • Câu 32. Thất Phật ra da – … của Địa cầu.
  • Câu 33. Giá ra Giá ra – Tiến lên tiến lên.
  • Câu 34. Ma ma phạt ma ra – Con người theo đúng đạo tu hành sẽ đạt được công đức.
  • Câu 35. Mục đế lệ – Giải thoát chúng sinh khỏi đau khổ, chướng ngại và bi ai.
  • Câu 36. Di hê di hê – Hãy đến, hãy đến.
  • Câu 37. Thất na Thất na – … với con rắn màu đen …
  • Câu 38. A ra sấm Phật ra xá lị – … phá hủy …
  • Câu 39. Phạt sa phạt sấm – …chất độc …
  • Câu 40. Phật ra xá da – … Đấng tối cao.
  • Câu 41. Hô lô Hô lô ma ra – Xin nhanh lên, xin nhanh lên, hỡi Ngài Dũng mãnh.
  • Câu 42. Hô lô Hô lô hê rị – Xin nhanh lên, xin nhanh lên, hỡi Ngài Hari.
  • Câu 43. Ta ra Ta ra – Hãy xuống hãy xuống.
  • Câu 44. Tất lị Tất lị – Đến đến.
  • Câu 45. Tô lô Tô lô – Hạ cố Hạ cố.
  • Câu 46. Bồ đề dạ Bồ đề dạ – Bậc đã giác ngộ Bậc đã giác ngộ.
  • Câu 47. Bồ đà dạ Bồ đà dạ – Xin ngài hãy giác ngộ con, xin ngài hãy giác ngộ con.
  • Câu 48. Di đế rị dạ – Nhân từ.
  • Câu 49. Na ra cẩn trì – Nīlakaṇṭha.
  • Câu 50. Địa rị sắt ni na – Xin ngài hãy làm cho tim con an lạc …
  • Câu 51. Ba dạ ma na – … bằng cách hiện ra trong tim con.
  • Câu 52. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 53. Tất đà dạ – mọi sở cầu sở nguyện đều được thành toàn.
  • Câu 54. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 55. Ma ha Tất đà dạ – Người Thầy vĩ đại đã hoàn thành.
  • Câu 56. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 57. Tất bà dụ nghệ – Tâm trí hoàn toàn …
  • Câu 58. Thất phàn ra da – … giác ngộ.
  • Câu 59. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 60. Na ra cẩn trì – Dùng sự đại từ bi bảo hộ, che chở cho chúng sinh.
  • Câu 61. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 62. Ma ra na ra – Người có gương mặt Heo rừng đực.
  • Câu 63. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 64. Tất ra tăng a Mục da da – Người có gương mặt Sư tử.
  • Câu 65. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 66. Sa bà ma ha a tất đà dạ – Người mang trong tay cái chùy.
  • Câu 67. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 68. Giả cát ra a tất đà dạ – Người cầm trên tay chiếc bánh xe.
  • Câu 69. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 70. Ba đà ma yết tất đà dạ – Người mang trên tay hoa sen.
  • Câu 71. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 72. Na ra cẩn trì Bàn dà ra da – Đấng linh thiêng nhất
  • Câu 73. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài
  • Câu 74. Ma bà lị thắng yết ra dạ – Để được mạnh mẽ, để được tốt lành.
  • Câu 75. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 76. Nam mô hát (hoặc: hắc) ra đát na đá ra dạ da – Kính lạy Tam bảo.
  • Câu 77. Nam mô A rị a – Kính lạy Chư Thánh hiền.
  • Câu 78. Bà lô yết đế – Avalokite …(phần đầu của tên).
  • Câu 79. Thước bát ra da – … svaraya (phần cuối của tên = Avalokisteśvara tức Quán Thế Âm).
  • Câu 80. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.
  • Câu 81. Án. Tất điện đô – Hành giả được hưởng an lạc và yên tĩnh, công đức viên mãn.
  • Câu 82. Mạn đá ra – Pháp hội của hành giải nhất định đạt được thành tựu.
  • Câu 83. Bạt đà da – Cầu xin những lời trì chú trở thành hiện thực
  • Câu 84. Ta bà ha – Con xin đón mừng Ngài.

Bình Luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *